Thứ Bảy, 18 tháng 10, 2008

October 18, 2008 NOBEL

My năm nay, c đến tháng 10, tôi hay ch đ xem Trường Đi hc Princeton có được Nobel không. Vì Princeton chính là trường con trai tôi theo hc.

My hôm trước, tin Giáo sư Paul Krugman đot Nobel, tôi vội email cho con trai "Con biết tin chưa? Con biết ông đó không?” Và gần như liền tức thì, nhận reply của con trai " Con biết ông này chứ. Rất nổi tiếng.Đã được nhiều giải thưởng cao quí, và tất nhiên, Nobel sẽ là một phần thưởng vô cùng xứng đáng. Nobel Hóa học của Osamu Shimomura cũng có liên quan tới Pton. Ông ấy đã làm công trình nghiên cứu ở Pton rồi chuyển đi nơi khác. Nói chung cũng có liên quan. Nhưng Nobel kinh tế thì quá đúng rồi."

Thế là tôi vào website của trường, và thấy những thông tin thú vị. Lần đầu tiên Pton có Nobel là Nobel Hòa bình của Woodrow Wilson năm 1919 . Từ đó đến nay, Pton có tất cả 32 giải, chia ra:

HÓA HỌC

2008 – Osamu Shimomura, research associate in biology

1996 – Richard Smalley, Ph.D. *74

1951 – Edwin M. McMillan, Ph.D. *33 (physics)

KINH TẾ

2008 - Paul Krugman, professor of economics and international affairs
2007 – Eric S. Maskin, visiting lecturer with the rank of professor of economics
2002 – Daniel Kahneman, the Eugene Higgins Professor of Psychology and professor of public affairs

2001 – A. Michael Spence, Class of '66
2000 – James J. Heckman, M.A., *68, Ph.D., *71
1994 - John F. Nash, Ph.D. *50, senior research mathematician

1992 – Gary S. Becker, Class of '51
1979 – Sir W. Arthur Lewis, the James Madison Professor of Political Economy .

VĂN HỌC

1993 - Toni Morrison, the Robert F. Goheen Professor in Humanities

1936 – Eugene O'Neill, Class of '10

HÒA BÌNH

1919 Woodrow Wilson 1879. member of the faculty and president emeritus of the University

VẬT LÍ

2004 – David Gross, the Thomas Jones Professor of Mathematical Physics Emeritus
1998 – Daniel C. Tsui, the Arthur Legrand Doty Professor of Electrical Engineering
1993 – Joseph H. Taylor, the James S. McDonnell Distinguished University Professor of Physics
1993 – Russell Hulse, principal research physicist, Princeton Plasma Physics Laboratory
1980 – James W. Cronin, professor of physics
1980 – Val L. Fitch, the Cyrus Fogg Brackett Professor of Physics
1978 – Arno A. Penzias, visiting lecturer with rank of professor
1977 – Philip W. Anderson, Ph.D. *49, the Joseph Henry Professor of Physics
1963 – Eugene P Wigner, the Jones Professor of Mathematical Physics

2004 – Frank Wilczek, Ph.D. *75
1979 – Steven Weinberg, Ph.D. *57
1972 – John Bardeen, Ph.D. *36
1965 – Richard P Feynman, Ph.D. *42
1961 – Robert Hofstadter, Ph.D. *38
1956 – John Bardeen, Ph.D. *36
1937 – Clinton J. Davisson, Ph.D. *11
1927 – Arthur H. Compton, Ph.D. *16

PHYSIOLOGY & MEDICINE

1995 – Eric Wieschaus, the Squibb Professor in Molecular Biology

Trong đó có đến 16 người từng học ở Pton, người già nhất tốt nghiệp năm 1910.

Tự nhiên đâm ra mơ đến một ngày nào đó, Việt Nam mình cũng có một cái Nobel về Kinh tế chẳng hạn. Một kinh tế gia, một giáo sư đại học nào đó có thể có một dự báo đáng nể như dự báo của Giáo sư Paul Krugman!

Mơ quá đi!

Link : http://www.princeton.edu/pr/facts/nobels/

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét